Năm 2025, Quốc hội ban hành nhiều quy định pháp luật mới về thuế thay thế, bổ sung các văn bản luật trước đây. Cụ thể bao gồm:
- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Luật thuế thu nhập cá nhân
- Luật thuế giá trị gia tăng
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luật Quản lý thuế
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những quy định pháp luật mới về thuế của 5 sắc thuế trên.
1. Quy định pháp luật mới về thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật mới năm 2025 bổ sung hàng loạt quy định quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trên thị trường.
a) Điều chỉnh và mở rộng đối tượng chịu thuế
Luật thuế TTĐB bổ sung một số mặt hàng chịu thuế mới như: trực thăng, tàu lượn, nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL theo tiêu chuẩn TCVN.
Ngoài ra, phạm vi điều hòa nhiệt độ được thu hẹp, chỉ áp dụng với thiết bị có công suất 24.000-90.000 BTU.
Điều hòa chuyên dụng cho phương tiện vận tải không bị tính thuế.
Đặc biệt, một số sản phẩm như vàng mã, hàng mã, kinh doanh đặt cược được xác định rõ là đối tượng chịu thuế.
b) Bổ sung trường hợp không chịu thuế
• Hàng sản xuất, gia công để xuất khẩu; hàng đã xuất nhưng bị trả lại.
• Xe ô tô và phương tiện vận chuyển trong phạm vi hẹp: bệnh viện, trường học, khu di tích.
• Trực thăng, tàu lượn dùng cho cứu hộ, cứu nạn, đào tạo.
Đồng thời, nếu thay đổi mục đích sử dụng, quá thời hạn tái xuất – tái nhập, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
c) Lần đầu tiên bổ sung phương pháp tính thuế tuyệt đối
Luật TTĐB 2025 áp dụng hai phương pháp tính:
• Theo tỷ lệ phần trăm.
• Theo mức thuế tuyệt đối (tính trên từng đơn vị hàng hóa).
d) Áp thuế tuyệt đối đối với thuốc lá theo lộ trình 2027-2031
Từ năm 2027, thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi và thuốc lào bắt đầu chịu thuế tuyệt đối tăng dần mỗi năm. Ví dụ:
• Thuốc lá điếu: 2.000 đồng/bao (2027), tăng lên 10.000 đồng/bao (2031).
• Xì gà: 20.000 đồng/điếu tăng lên 100.000 đồng/điếu giai đoạn 2027-2031.
e) Tăng thuế suất rượu từ năm 2026
Thuế suất được điều chỉnh theo mức độ cồn:
• Rượu trên 20 độ: 65% (2026) tăng lên 90% (2031).
• Rượu dưới 20 độ: 35% (2026) tăng lên 60% (2031).
f) Tăng thuế suất với bia
Tương tự rượu, thuế suất bia tăng dần từ 65% năm 2026 lên 90% năm 2031.
g) Bổ sung thuế suất với nước giải khát có đường
Nhóm hàng này lần đầu chịu thuế TTĐB: Thuế suất 8% áp dụng từ 1/1/2027, sau đó tăng lên 10% từ 1/1/2028.
d) Điều chỉnh quy định hoàn thuế và khấu trừ thuế
Luật 2025 chuẩn hóa các trường hợp được hoàn và khấu trừ:
• Hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
• Hoàn hoặc khấu trừ khi doanh nghiệp giải thể, phá sản.
• Hợp tác xã được kế thừa số thuế còn thừa khi tổ hợp tác chuyển đổi.
• Thực hiện hoàn thuế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Như vậy, luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2025 đánh dấu sự điều chỉnh mạnh mẽ trong chính sách thuế Việt Nam: mở rộng đối tượng chịu thuế, tăng thuế với hàng hóa gây ảnh hưởng sức khỏe, thiết lập cơ chế thuế tuyệt đối và nâng cao chất lượng quản lý. Đây là quy định pháp luật mới về thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Quy định pháp luật mới về thuế thu nhập cá nhân
Nguồn: Quốc hội Việt Nam

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ 1/7/2026 đã sửa đổi toàn diện nhiều nội dung quan trọng, từ biểu thuế lũy tiến, phạm vi thu nhập chịu thuế đến cách tính thuế với hộ, cá nhân kinh doanh và mức giảm trừ gia cảnh.
a) Điều chỉnh biểu thuế thu nhập cá nhân từ 7 bậc xuống 5 bậc
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã thu gọn biểu thuế lũy tiến từng phần, từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc. Mức thuế suất lần lượt là 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.
Trong đó, mức thuế suất thấp nhất 5% áp dụng cho thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng và mức tối đa 35% áp dụng cho phần thu nhập vượt 100 triệu đồng/tháng. Biểu thuế mới giúp tất cả cá nhân đang thực hiện nộp thuế ở các bậc hiện nay đều được giảm nghĩa vụ thuế.
Theo các chuyên gia, biểu thuế lũy tiến rút từ 7 xuống còn 5 bậc giúp hệ thống thuế đơn giản hơn, đồng thời giảm “bậc nhảy” ở các ngưỡng giữa.
Ngưỡng áp dụng thuế suất cao nhất được nâng lên trên 100 triệu đồng/tháng, tức là chỉ nhóm có thu nhập rất cao mới phải chịu mức 35%. Đây được xem là cải tiến thân thiện với nhà đầu tư và lao động kỹ năng, do số người rơi vào bậc thuế cao nhất giảm đi.
b) Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, từ ngày 1/7/2026, một số khoản thu nhập mới sẽ thuộc diện chịu thuế, bao gồm:
– Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền Internet quốc gia Việt Nam “.vn”.
– Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon.
– Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.
– Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Bên cạnh đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định rõ thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số là thu nhập chịu thuế.
c) Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế với nhóm thu nhập chịu thuế tính theo từng lần phát sinh
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 điều chỉnh ngưỡng thu nhập từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng để xác định thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập như thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quà tặng.
Như vậy, đối với những trường hợp này, thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần thu nhập, hay giá trị giải thưởng, tài sản vượt trên 20 triệu đồng tính theo từng lần phát sinh nhân với thuế suất.
d) Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, hộ kinh doanh
Một trong những sửa đổi quan trọng của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Việc sửa đổi này nhằm giảm gánh nặng tuân thủ và tạo thuận lợi cho hộ, cá nhân kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ và vừa.
Đồng thời, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu – chi phí) đối với hộ, cá nhân kinh doanh, theo đó:
– Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 15% trên thu nhập.
– Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 17% trên thu nhập.
– Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập.
Riêng cá nhân có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu năm vượt trên 500 triệu đồng nhân với thuế suất 5%.
e) Nâng mức giảm trừ gia cảnh
Theo quy định trong luật, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã nâng mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng mỗi tháng, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc từ 4,4 triệu đồng lên 6,2 triệu đồng mỗi tháng. Đây là quy định pháp luật mới về thuế thu nhập cá nhân.
3. Quy định pháp luật mới về thuế giá trị gia tăng

Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
a) Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, 2016 như sau:
– Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT:
+ Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;
+ Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác…
– Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.
b) Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
Hiện nay, Điều 7 Luật Thuế GTGT 2008 quy định, Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Tại Điều 7 Luật thuế GTGT 2024, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
c) Hướng dẫn cụ thể khai thuế GTGT đầu vào bị sai, sót
Trước đây, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì Luật Thuế GTGT 2008 chỉ hướng dẫn người nộp thuế kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Theo quy định mới tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
– Khai vào kỳ phát sinh trong trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
– Khai vào kỳ phát hiện trong trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
d) Điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ
Điều 9 Luật Thuế GTGT điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ như sau:
Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%
– Vận tải quốc tế;
– Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;
– Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
– Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.
Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%
– Phân bón;
– Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.
Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%
– Lâm sản chưa qua chế biến;
– Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
– Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học
– Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
f) Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
f.1. chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Trước đây, hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT.
Tuy nhiên theo Điều 14 Luật mới, các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
f.2. Bổ sung một số chứng từ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo khoản 2 Điều 13 Luật Thuế GTGT 2024, đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đây là nội dung trước đây chưa có quy định.
g) Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế
Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 bổ sung trường hợp sau đây được hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.
h) Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh
Khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Về hiệu lực thi hành, Điều 18 Luật thuế GTGT 2024 nêu rõ, mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Đây là quy định pháp luật mới về thuế giá trị gia tăng.
4. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh qua nền tảng số, TMĐT sẽ phải nộp thuế TNDN
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 đã mở rộng phạm vi đánh thuế đối với các tổ chức nước ngoài tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua phương thức điện tử.
Theo đó, các doanh nghiệp nước ngoài không đặt trụ sở, không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng thương mại điện tử, ứng dụng số hoặc nền tảng trực tuyến đều thuộc diện chịu thuế TNDN tại Việt Nam
b) Bổ sung nhóm thu nhập được miễn thuế trong lĩnh vực môi trường và trái phiếu xanh
Nhóm đối tượng miễn thuế 1: Một số thu nhập từ lĩnh vực môi trường
Doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng lần đầu các tín chỉ các-bon hoặc chứng chỉ giảm phát thải sau khi được cấp phát, nếu việc chuyển nhượng này diễn ra trong khuôn khổ thị trường phát thải trong nước.
Nhóm đối tượng miễn thuế 2: Lãi từ trái phiếu xanh
Tiền lãi từ trái phiếu xanh – loại trái phiếu phát hành nhằm tài trợ cho các dự án thân thiện với môi trường – cũng được đưa vào danh mục thu nhập miễn thuế, cùng với thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành.
c) Khoản lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ vào thu nhập tính thuế
Một điểm thay đổi đáng chú ý trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là quy định cho phép doanh nghiệp chủ động bù trừ khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.
Cụ thể, nếu hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh lỗ, doanh nghiệp có thể lựa chọn khấu trừ khoản lỗ này vào phần lợi nhuận từ hoạt động chính, và phần thu nhập còn lại sau bù trừ sẽ được áp dụng thuế suất tương ứng với loại hình sản xuất, kinh doanh tạo ra thu nhập.
d) Rút ngắn thời gian miễn thuế với thu nhập từ sản phẩm công nghệ mới từ 5 năm xuống 3 năm
Theo đó, các khoản thu nhập từ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển đổi số hoặc thu nhập từ bán sản phẩm tạo ra từ công nghệ mới hoặc từ sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát sẽ chỉ được miễn thuế tối đa trong 3 năm, thay vì 5 năm như quy định cũ.
e) Mở rộng, bổ sung nhóm chi phí được trừ khi tính thuế
Bổ sung 5 nhóm chi phí mới được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Luật Thuế TNDN 2025 mở rộng diện chi phí hợp lý, cho phép doanh nghiệp ghi nhận thêm nhiều khoản chi mang tính đặc thù hoặc các khoản đầu tư bảo vệ môi trường:
- Chi cho nhân sự biệt phái đến tổ chức tín dụng yếu kém: Các khoản chi trả cho người được cử sang điều hành, kiểm soát ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt hoặc chuyển giao bắt buộc được chấp nhận khi tính thuế.
- Chi phí chưa gắn doanh thu trong kỳ: Một số khoản chi phục vụ sản xuất – kinh doanh nhưng chưa phát sinh doanh thu ngay, nếu đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ, sẽ được tính trừ.
- Đầu tư công trình công cộng phục vụ doanh nghiệp: Chi phí xây dựng hạ tầng chung như đường, điện, cấp thoát nước… nếu có liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng được ghi nhận hợp lệ.
- Chi cho hoạt động giảm phát thải, bảo vệ môi trường: Các khoản đầu tư nhằm trung hòa các-bon, giảm ô nhiễm – nếu liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh – được tính vào chi phí được trừ.
- Đóng góp vào quỹ theo quyết định của Thủ tướng: Các khoản đóng góp đúng quy định vào các quỹ được thành lập bởi Thủ tướng cũng được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế.
Số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ hết có thể hạch toán vào chi phí
Luật Thuế TNDN 2025 cho phép doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ phần thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết, với điều kiện khoản thuế này không đủ điều kiện hoàn thuế và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
f) Sửa đổi ưu đãi thuế TNDN: Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% thuế lên tới 9 năm
Luật Thuế TNDN 2025 quy định về chính sách miễn, giảm thuế TNDN năm 2025 có nhiều điểm mới, đặc biệt là: Miễn tối đa 4 năm, giảm 50% thuế lên tới 9 năm.
g) Chính sách ưu đãi thuế suất 15% hoặc 17% dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Một trong những điểm nổi bật tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là chính sách ưu đãi thuế suất dành riêng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo Điều 10, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định thuế suất phổ thông là 20%. Tuy nhiên, để giảm gánh nặng chi phí và thúc đẩy tăng trưởng cho khu vực doanh nghiệp nhỏ, mức thuế suất 15% sẽ áp dụng cho trường hợp có doanh thu không quá 3 tỷ đồng/năm. Doanh nghiệp có doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 17%.
h) Bổ sung ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Nhiều lĩnh vực mới vào danh mục ưu đãi thuế TNDN bao gồm:
- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo luật Khoa học và công nghệ
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo luật Công nghệ cao
- Hoạt động đổi mới sáng tạo.
- Hoạt động báo chí, bao gồm quảng cáo trên báo theo luật Báo chí
- Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư đặc biệt theo luật Đầu tư.
Sự điều chỉnh này cho thấy định hướng ưu tiên rõ ràng vào lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, thay vì ưu đãi dàn trải theo quy mô vốn hoặc địa bàn như trước đây. Đây là quy định pháp luật mới về thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Luật quản lý thuế

Mới đây, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Quản lý thuế tại Kỳ họp thứ 10 Khóa XV.
a) Chỉ rõ đối tượng nộp thuế: Bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài
Với quy định mới tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài.
“Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;”
b) Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
Đây là quy định mới. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý;
Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
– Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
– Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
– Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
– Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
c) Bổ sung các trường hợp bị cấm
Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung một số quy hành vi bị nghiêm cấm như:
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
– Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
– Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
– Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
d) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Theo Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trước đây là 10 năm.
e) Hộ, cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế
Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định cũ.
Theo Luật Quản lý thuế 2025:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế.
Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
f) Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh
Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
g) Bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động
Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
h) Sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính
Về thủ tục hành chính, Luật Quản lý thuế 2025 không có phát sinh thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính gồm:
– Đăng ký thuế
– Khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế
– Nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
– Hoàn thuế; miễn thuế, giảm thuế;
– Khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ
– Kiểm tra thuế
– Ấn định thuế
Đây là quy định pháp luật mới về thuế luật quản lý thuế.
Tham khảo lớp ôn thi đại lý thuế: https://onthidailythue247.com/
Thông tin liên hệ:
TS. Trần Quang Vũ
Mobile, zalo: 0913106015
Email: tranquangvu80@gmail.com
